Cách tính trọng lượng thép mới

Đăng ngày: Thứ sáu 20/11/2015 14:55 GMT+7

Trọng lượng thép là một trong nhưng yếu tố quan trọng trong việc giao dịch mua bán sắt thép xây dựng trên thị trường hiện nay, chính vì vậy chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn Cách tính trọng lượng thép để tham khảo.

Có nhiều loại thép khác nhau nên cũng có nhiều cách tính khác nhau, sau đây chúng tôi xin giới thiệu đến tất cả các bạn cách tính trọng lượng thép từng loại một 

1) Cách tính trọng lượng thép cây

Lưu ý :

  • m: khối lượng (kg)
  • L: Chiều dài (m)      
  • d: đường kính (m)

Cách tính trọng lượng thép cây

 

Và sau đây là các chỉ tiêu của thép.

Cách tính trọng lượng thép mới

2) Cách tính trọng lượng thép không gỉ

CÁCH TÍNH TRỌNG LƯỢNG THÉP THÉP KHÔNG GỈ

Viết tắt

T: Dày; W: Rộng; L: Dài;

A: Cạnh; A1: Cạnh 1; A2: Cạnh 2;

I.D: Đường kính trong;

O.D: Đường kính ngoài;

Tấm

Trọng lương(kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm)

x Tỷ trọng(g/cm3)

Ống tròn

Trọng lượng(kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x Tỷ trọng(g/cm3) x L(mm)

Ống vuông

Trọng lượng(kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)

Ống chữ nhật

Trọng lượng(kg) = [2 x T(mm) x {A1(mm) + A2(mm)} – 4 x T(mm) x T(mm)] x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)

Thanh la  (lập là)

Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x T(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

Cây đặc tròn (láp) Dây

Trọng lượng(kg) = 0.0007854 x O.D(mm) x O.D(mm)

x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

Cây đặc vuông

(láp vuông)

Trọgn lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x W(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

Cây đặc lục giác

(thanh lục lăng)

Trọng lượng(kg) = 0.000866 x I.D(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

 

Nguồn : Tổng hợp

scroll-top